Chủ Nhật, 17 - 11 - 2019

Thăm dò ý kiến

Đánh giá của bạn về thông tin và chức năng được cung cấp bởi Website này?

Rất hữu ích và hiệu quả
Hữu ích
Không

Mở liên kết

Quy định về tốc độ và khoảng cách an toàn của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng khi tham gia giao thông đường bộ (06/09/2019)

Ngày 29/8/2019 Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư số 31/2019/TT-BGTVT quy định về tốc độ và khoảng cách an toàn của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng khi tham gia giao thông đường bộ, trừ xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ theo quy định của pháp luật. 

Ảnh minh họa

 

Thông tư gồm 3 chương 13 điều, áp dụng đối với người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng, cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến quản lý và thực hiện các quy định về tốc độ và khoảng cách an toàn của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng khi tham gia giao thông đường bộ. Thông tư đưa ra các nguyên tắc chấp hành quy định về tốc độ và khoảng cách khi điều khiển phương tiện trên đường bộ, gồm: người điều khiển phương tiện phải nghiêm chỉnh chấp hành quy định về tốc độ, khoảng cách an toàn tối thiểu giữa hai xe (thuộc chủng loại xe cơ giới, xe máy chuyên dùng) được ghi trên biển báo hiệu đường bộ; đồng thời phải điều khiển xe chạy với tốc độ phù hợp điều kiện của cầu, đường, mặt độ giao thông, địa hình, thời tiết và các yếu tố ảnh hưởng khác để bảo đảm an toàn giao thông. Các trường hợp phải giảm tốc độ, cụ thể là:

1. Có báo hiệu cảnh báo nguy hiểm hoặc có chướng ngại vật trên đường;

2. Chuyển hướng xe chạy hoặc tầm nhìn bị hạn chế;
3. Qua nơi đường bộ giao nhau cùng mức; nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt; đường vòng; đường có địa hình quanh co, đèo dốc; đoạn đường có mặt đường hẹp, không êm thuận;
4. Qua cầu, cống hẹp; đi qua đập tràn, đường ngầm, hầm chui; khi lên gần đỉnh dốc, khi xuống dốc;
5. Qua khu vực có trường học, bệnh viện, bến xe, công trình công cộng tập trung nhiều người; khu vực đông dân cư, nhà máy, công sở tập trung bên đường; khu vực đang thi công trên đường bộ; hiện trường xảy ra tai nạn giao thông;
6. Khi có người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật qua đường;
7. Có súc vật đi trên đường hoặc chăn thả ở sát đường;
8. Tránh xe chạy ngược chiều hoặc khi cho xe chạy sau vượt; khi có tín hiệu xin đường, tín hiệu khẩn cấp của xe đi phía trước;
9. Đến gần bến xe buýt, điểm dừng đỗ xe có khách đang lên, xuống xe;
10. Gặp xe ưu tiên đang thực hiện nhiệm vụ; gặp xe siêu trường, xe siêu trọng, xe chở hàng nguy hiểm; gặp đoàn người đi bộ;
11. Trời mưa; có sương mù, khói, bụi; mặt đường trơn trượt, lầy lội, có nhiều đất đá, vật liệu rơi vãi;
12. Khi điều khiển phương tiện đi qua khu vực trạm kiểm soát tải trọng xe, trạm cánh sát giao thông, trạm giao dịch thanh toán đối với các phương tiện sử dụng đường bộ.
Tốc độ tối đa cho phép xe cơ giới tham gia giao thông trong khu vực đông dân cư (trừ đường cao tốc): đối với đường đôi, đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên là 60km/h; đối với đường hai chiều, đường một chiều có một làn xe cơ giới là 50km/h. Tốc độ tối đa cho phép xe cơ giới tham gia giao thông ngoài khu vực đông dân cư (trừ đường cao tốc) được quy định theo bảng sau:

Loại xe cơ giới đường bộ Tốc độ tối đa (km/h)
Đường đôi; đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên Đường hai chiều;
đường một chiều có một làn xe cơ giới
Xe ô tô con, xe ô tô chở người đến 30 chỗ (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải ≤ 3,5 tấn. 90 80
Xe ô tô chở người trên 30 chỗ (trừ xe
buýt); ô tô tải có trọng tải > 3,5 tấn (trừ ô tô xi téc).
80 70
Ô tô buýt; ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ
moóc; xe mô tô; ô tô chuyên dùng (trừ ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông).
70 60
Ô tô kéo rơ moóc; ô tô kéo xe khác; ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông, ô tô xi téc. 60 50
 
Đối với xe máy chuyên dùng, xe gắn máy (kế cả xe máy điện) và các loại xe tương tự khi tham gia giao thông tốc độ tối đa không quá 40 km/h. Tốc độ của các loại xe cơ giới, xe máy chuyên dùng trên đường cao tốc tối đa không vượt quá 120 km/h.
Điều 10 quy định về các nội dung đặt biển báo hạn chế tốc độ trên đường bộ và Điều 11 quy định về khoảng cách an toàn giũa hai xe khi tham gia giao thông trên đường bộ.
Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019 và thay thế Thông tư số 91/2015/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tốc độ và khoảng cách an toàn của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ.
Chi tiết nội dung của Thông tư số 31/2019/TT-BGTVT ngày 29/8/2019 được đăng tải trên cổng thông tin điện tử của Bộ Giao thông vận tải.

TRUNG TÂM ĐĂNG KIỂM PHƯƠNG TIỆN THỦY, BỘ BÌNH ĐỊNH

Mã số thuế: 

4100362480 - Cấp ngày 19/05/2000

Địa chỉ: 

357A Tây Sơn, Phường Quang Trung, Thành phố Quy Nhơn. 

Điện thoại: 

0256.3747806, 0256.347807. 

Fax: 

0256.3846761

Mọi thư từ xin gửi về địa chỉ: 

dangkiembinhdinh@gmail.com

Lượt truy cập: 139740
Lượt truy cập trong ngày: 59

Thiết kế bởi VNPT Bình Định

Top